Chính phủ Nhật Bản: Ngân sách công năm 2026 đạt 6,1 nghìn tỷ yên, thực hiện đồng bộ với ngân sách bổ sung 2,5 nghìn tỷ yên
Ngày 5 tháng 1 năm 2026 – Hành chính & Tổ chức
Chính phủ Nhật Bản đã quyết định dự toán ngân sách năm 2026 với tổng mức chi tiêu chung là 122.309,2 tỷ yên vào ngày 26 tháng 12 năm 2025. Chi phí liên quan đến công trình công cộng tăng 0,4% so với năm trước, đạt 6.107,8 tỷ yên, cao hơn 22 tỷ yên so với năm 2025. Chi phí công trình công cộng này sẽ được thực hiện đồng bộ với 2.542 tỷ yên từ ngân sách bổ sung năm 2025, đảm bảo các dự án được triển khai liên tục.
Trong chi phí công trình công cộng, 4.110,6 tỷ yên được dành cho các dự án tăng cường khả năng chống chịu quốc gia (quốc gia kiên cường). Ngân sách bổ sung năm 2025 đã được phân bổ trước cho các “biện pháp đặc biệt cần thúc đẩy” trong năm đầu tiên của Kế hoạch trung hạn thực hiện tăng cường khả năng chống chịu quốc gia, trong khi phần còn lại được đưa vào dự toán năm 2026.
Tổng chi phí công trình công cộng kết hợp giữa ngân sách bổ sung năm 2025 và dự toán năm 2026 đạt 8.649,8 tỷ yên, tăng 2,5% so với tổng chi phí kết hợp ngân sách bổ sung năm 2024 và dự toán năm 2025. Theo Bộ Đất đai, Giao thông và Du lịch, chỉ số giá xây dựng trong một năm gần đây tăng khoảng 2–3%, và ngân sách bổ sung này tương ứng với mức tăng đó.
Trong các lĩnh vực dự án, chi phí tăng mạnh nhất là “cấp thoát nước”, được phân bổ 160,2 tỷ yên, tăng 15,8% so với năm trước. Bộ đã thiết lập các dự án hỗ trợ riêng với tổng số 32 tỷ yên để thay thế các đường ống quan trọng và tăng cường tính dư thừa (redundancy). Trước đây, các khoản này được chi từ quỹ hỗ trợ tổng hợp cho cơ sở hạ tầng xã hội, nhưng nay tách riêng nhằm làm rõ mục tiêu chính sách và tập trung hỗ trợ.
Dự toán ngân sách năm 2026 cho Bộ Đất đai, Giao thông và Du lịch là 6.074,9 tỷ yên, tăng 2,1% so với năm trước. Trong đó, chi phí công trình công cộng tăng 0,4% lên 5.295 tỷ yên, cao hơn 19,8 tỷ yên so với năm trước.
Các khoản trái phiếu chính phủ nhằm mục tiêu cân bằng thời gian thi công bao gồm: trái phiếu 8.071 tỷ yên cho hơn 2 năm, trái phiếu “zero-yen” 1.628 tỷ yên cho chi tiêu trong năm mà không cần phát hành, và 2.313 tỷ yên cho các dự án thúc đẩy thực hiện nhanh theo kế hoạch 5 năm.
Ngân sách đầu tư tài chính cho các cơ quan hành chính độc lập và các tổ chức khác được dự toán tổng cộng 1.370,9 tỷ yên.
Ngân sách công trình công cộng trong dự án ngân sách chính phủ
(Đơn vị: triệu yên, ▲ biểu thị số âm)
| Năm tài khóa 2026 (Dự án chính phủ) | Tăng/giảm so với năm trước | |
|---|---|---|
| Kiểm soát lũ lụt | 864,761 | +0.6% |
| Bảo vệ núi | 62,784 | +0.5% |
| Bờ biển | 40,397 | +0.2% |
| Đường bộ | 2,126,475 | +0.4% |
| Cảng biển | 246,613 | +0.4% |
| Sân bay | 42,112 | +6.3% |
| Đường giao thông đô thị | 23,052 | +1.0% |
| Shinkansen (tàu cao tốc) | 80,372 | 0.0% |
| Biện pháp nhà ở | 156,242 | +0.1% |
| Chỉnh trang đô thị | 102,811 | +0.4% |
| Cấp thoát nước | 160,187 | +15.8% |
| Xử lý chất thải | 41,701 | +0.3% |
| Công viên quốc gia, v.v. | 32,536 | +0.3% |
| Nông nghiệp & nông thôn | 336,502 | +1.0% |
| Phát triển rừng | 127,133 | +1.2% |
| Hạ tầng thủy sản | 73,829 | +1.0% |
| Trợ cấp tổng hợp phát triển cơ sở hạ tầng xã hội | 459,693 | ▲5.7% |
| Trợ cấp phòng chống thiên tai & an toàn | 852,918 | +0.7% |
| Trợ cấp phát triển khu vực nông-làng-nghề cá | 76,249 | 0.0% |
| Phát triển sáng tạo địa phương | 55,777 | ▲6.7% |
| Chi phí thúc đẩy phòng chống thiên tai & giảm nhẹ thiên tai | 13,929 | +0.3% |
| Khác | 69,898 | +1.1% |
| Tổng công trình công cộng thông thường | 6,045,971 | +0.3% |
| Khắc phục thiên tai, v.v. | 61,781 | +3.5% |
| Tổng chi phí liên quan đến công trình công cộng | 6,107,752 | +0.4% |

