Tổng hợp dự án điện rác tại TP.HCM (sau sáp nhập): Hiện trạng, quy hoạch và triển vọng

Tổng hợp dự án điện rác tại TP.HCM (sau sáp nhập): Hiện trạng, quy hoạch và triển vọng

    Tổng hợp dự án điện rác tại TP.HCM (sau sáp nhập): Hiện trạng, quy hoạch và triển vọng

    Ngày 18/7/2026, Annie Nguyễn

    Bối cảnh và khối lượng rác thải

    Sau khi sáp nhập tỉnh Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu, TP.HCM phải đối mặt với khối lượng chất thải rắn sinh hoạt khổng lồ, trung bình khoảng 14.000 tấn/ngày, phân bổ như sau:

    • Khu vực TP.HCM (cũ): khoảng 10.500 tấn/ngày 

    • Khu vực Bình Dương (cũ): khoảng 2.400 tấn/ngày

    • Khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ): khoảng 1.100 tấn/ngày

    Tỷ lệ thu gom đạt khoảng 99,3%, tuy nhiên phần lớn vẫn được xử lý bằng chôn lấp hợp vệ sinh (khoảng 60%), trong khi tỷ lệ xử lý bằng công nghệ hiện đại như đốt phát điện, compost hoặc tái chế mới đạt khoảng 40% . Tốc độ tăng trưởng rác thải trung bình từ 6-8%/năm do đô thị hóa và tăng dân số cơ học. Nếu không có giải pháp giảm thiểu, khối lượng chất thải toàn vùng có thể tăng lên mức 19.000-23.000 tấn/ngày vào năm 2050.

    Mục tiêu xử lý và Quy hoạch Điện VIII

    TP.HCM đặt mục tiêu đến năm 2030, 100% rác thải sinh hoạt sẽ được xử lý bằng công nghệ đốt phát điện, thay vì chôn lấp . Để đạt được mục tiêu này, cần có tổng công suất xử lý khoảng 13.000-14.000 tấn/ngày.

    Theo Quy hoạch Điện VIII (và dự thảo điều chỉnh), công suất điện từ đốt rác phân bổ cho TP.HCM đến năm 2030 là 124 MW. Tuy nhiên, UBND TP.HCM đã kiến nghị Chính phủ và Bộ Công Thương điều chỉnh quy mô công suất nguồn điện từ đốt rác lên 340 MW (hoặc ít nhất 249 MW), do thành phố đã và đang đầu tư các dự án với tổng công suất khoảng 240 MW và dự kiến tăng thêm 100 MW đến năm 2030 .

    Danh sách các dự án điện rác

    Dự án đã hoàn thành và vận hành

    Tên dự án Vị trí Chủ đầu tư Công suất xử lý (tấn/ngày) Công suất phát điện Tình trạng
    Nhà máy điện rác BIWASE 5MW Bình Dương BIWASE 200 5 MW Đã vận hành từ tháng 1/2024

    Dự án đang triển khai xây dựng

    Tên dự án Vị trí Chủ đầu tư Công suất xử lý (tấn/ngày) Công suất phát điện Tình trạng & Tiến độ
    Nhà máy điện rác Tâm Sinh Nghĩa Củ Chi, TP.HCM CTCP Đầu tư & Phát triển Tam Sinh Nghĩa (Bamboo Capital) 2.000 - 2.600 (GĐ1) 60 MW (GĐ1) Khởi công tháng 7/2024, dự kiến hoàn thành cuối năm 2026 (gia hạn từ quý I/2026) do vướng quy hoạch 1/2000 
    Nhà máy điện rác VietStar Củ Chi, TP.HCM CTCP Vietstar 2.000 Chưa công bố Khởi công lần 2 tháng 3/2025, dự kiến hoàn thành năm 2027 
    Nhà máy xử lý rác Tóc Tiên (Châu Pha) Xã Châu Pha, TP.HCM (trước thuộc Bà Rịa - Vũng Tàu) CTCP Năng lượng & Môi trường Hồ Chí Minh 1.000 Khoảng 20 MW Đã được cấp quyết định thuê đất (tháng 7/2026), tổng vốn 2.500 tỷ đồng
    Nhà máy điện rác BIWASE 12MW Bình Dương BIWASE 500 (GĐ1) 12 MW (GĐ1, tổng thể 24 MW) Khởi động tháng 6/2025, dự kiến vận hành năm 2026, tổng vốn GĐ1: 1.150 tỷ đồng

    Dự án đã được chấp thuận chủ trương hoặc đang hoàn tất thủ tục

    Các dự án này đã ký hợp đồng cung ứng dịch vụ xử lý rác với TP.HCM và đang thực hiện thủ tục chuyển đổi công nghệ từ chôn lấp sang đốt phát điện :

    Tên dự án Vị trí Chủ đầu tư Công suất dự kiến Tình trạng
    Nhà máy xử lý rác (Khu liên hợp Tây Bắc) Củ Chi, TP.HCM VWS Chưa công bố Đang hoàn tất thủ tục chuyển đổi công nghệ 
    Nhà máy xử lý rác (Khu liên hợp Tây Bắc) Củ Chi, TP.HCM Tasco Chưa công bố Đang hoàn tất thủ tục chuyển đổi công nghệ
    Nhà máy xử lý rác (Khu liên hợp Tây Bắc) Củ Chi, TP.HCM CITENCO 1.000 Đang chờ điều chỉnh quy hoạch 1/2000 và hoàn tất thủ tục 

    Dự án đang đề xuất bổ sung quy hoạch

    Tên dự án Vị trí Công suất dự kiến Tình trạng
    Nhà máy điện rác mở rộng (Tóc Tiên) Xã Châu Pha, TP.HCM 20 MW (xử lý 1.000 tấn/ngày) Đã kêu gọi đầu tư nhưng vướng tiêu chí đánh giá năng lực
    Các dự án điện rác khác TP.HCM ~100 MW (dự kiến tăng thêm đến 2030) TP.HCM đã kiến nghị bổ sung vào Quy hoạch Điện VIII

    Tóm tắt quy hoạch công suất điện rác

    Hạng mục Công suất
    Quy hoạch Điện VIII phân bổ cho TP.HCM đến 2030 124 MW
    Công suất hiện hữu và đang triển khai ~240 MW
    Dự kiến tăng thêm đến 2030 (theo tính toán của TP.HCM) ~100 MW
    Kiến nghị bổ sung của TP.HCM (mong muốn) 340 MW (tối thiểu 249 MW)

    Lưu ý quan trọng

    • Quy hoạch không khớp với thực tế triển khai: Công suất điện rác thực tế đang được đầu tư vượt xa chỉ tiêu của Quy hoạch Điện VIII, dẫn đến kiến nghị điều chỉnh lên 340 MW .

    • Vướng mắc quy hoạch: Dự án Tâm Sinh Nghĩa và các dự án chuyển đổi công nghệ tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc đang gặp khó khăn do chưa được điều chỉnh quy hoạch phân khu 1/2000 .

    • Tầm nhìn chiến lược: Việc chuyển đổi từ chôn lấp sang đốt phát điện không chỉ giải quyết bài toán thiếu quỹ đất mà còn biến rác thải thành nguồn tài nguyên chiến lược, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế tuần hoàn và tăng trưởng xanh của TP.HCM trong tầm nhìn 100 năm tới 

    Giá điện rác bán cho EVN và giá xử lý rác do TP.HCM trả cho nhà đầu tư

    Dưới đây là tổng hợp các thông tin tìm kiếm được về giá bán điện và giá xử lý rác tại TP.HCM. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các con số cụ thể có thể thay đổi theo thời điểm và thương lượng giữa các bên.


    1. Giá điện rác bán cho EVN

    Khung giá điện rác hiện hành (2025)

    Theo Quyết định số 1251/QĐ-BCT ngày 06/5/2025 của Bộ Công Thương, khung giá phát điện từ chất thải rắn sinh hoạt năm 2025 có mức tối đa là 2.575,18 đồng/kWh (chưa bao gồm VAT) . Đây là mức trần để EVN và các chủ đầu tư nhà máy điện rác thương thảo hợp đồng mua bán điện, với điều kiện giá bán không vượt quá ngưỡng này .

    So sánh với cơ chế cũ

    Trước đây, các dự án điện rác được hưởng cơ chế giá FIT ưu đãi 10,05 US cents/kWh (khoảng 2.300-2.400 đồng/kWh tùy tỷ giá) theo Quyết định 31/2014/QĐ-TTg, áp dụng cố định trong 20 năm . Khung giá mới có mức trần cao hơn (2.575 đồng/kWh) nhưng được điều chỉnh hàng năm thay vì cố định 20 năm, và được tính bằng VND thay vì USD, tạo ra rủi ro tỷ giá cho các dự án vay ngoại tệ .

    Giá điện rác theo đề xuất của EVNEPTC (2025)

    Theo đề xuất khung giá của Tổng công ty Điện lực - EVNEPTC, giá điện rác dự kiến ở mức 1.914,37 đồng/kWh . Tuy nhiên, đây chỉ là đề xuất và giá thực tế sẽ được thương lượng giữa EVN và chủ đầu tư dựa trên khung trần 2.575,18 đồng/kWh do Bộ Công Thương phê duyệt.


    2. Giá xử lý rác thải do TP.HCM trả cho nhà đầu tư

    Quy định mới về giá dịch vụ xử lý rác tại TP.HCM

    Ngày 07/5/2025, UBND TP.HCM ban hành Quyết định 67/2025/QĐ-UBND, có hiệu lực từ ngày 01/6/2025, quy định giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt .

    Giá xử lý rác (phí "đổ rác" - tipping fee) cho nhóm nguồn thải lớn

    Đối với nhóm 2 (các chủ nguồn thải lớn theo quy định tại Nghị định 08/2022), giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt được áp dụng theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ . Mức giá cụ thể là 420,45 đồng/kg rác (chưa bao gồm thuế VAT), áp dụng thống nhất cho tất cả các khu vực: thành phố Thủ Đức, các quận, và các huyện (Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ, Củ Chi, Bình Chánh) .

    Giá thu gom và vận chuyển (nhóm 1 - có bù đắp ngân sách)

    Đối với hộ gia đình và các chủ nguồn thải nhỏ (nhóm 1), giá thu gom và vận chuyển được phân theo khu vực và khối lượng rác phát sinh :

    • Khu vực thành phố Thủ Đức và các quận:

      • ≤ 126 kg/tháng: 61.000 đồng (thu gom) + 23.000 đồng (vận chuyển)

      • 126 – 250 kg/tháng: 91.000 đồng + 34.000 đồng

      • 250 – 420 kg/tháng: 163.000 đồng + 60.000 đồng

      • 420 kg/tháng: 485,97 đồng/kg + 180,07 đồng/kg

    • Khu vực huyện Bình Chánh, Củ Chi:

      • ≤ 126 kg/tháng: 57.000 đồng + 19.000 đồng

      • 126 – 250 kg/tháng: 85.000 đồng + 28.000 đồng

      • 250 – 420 kg/tháng: 152.000 đồng + 49.000 đồng

      • 420 kg/tháng: 452,91 đồng/kg + 147,07 đồng/kg

    • Khu vực huyện Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ:

      • ≤ 126 kg/tháng: 57.000 đồng + 23.000 đồng

      • 126 – 250 kg/tháng: 85.000 đồng + 34.000 đồng

      • 250 – 420 kg/tháng: 152.000 đồng + 60.000 đồng

      • 420 kg/tháng: 452,91 đồng/kg + 180,07 đồng/kg

    Lưu ý về giá xử lý dành cho nhà đầu tư

    Mức giá 420,45 đồng/kg mà TP.HCM công bố là giá dịch vụ xử lý cho các chủ nguồn thải lớn (phí đổ rác - tipping fee). Đây là khoản thu từ người dùng dịch vụ, không phải là khoản TP.HCM trả trực tiếp cho nhà đầu tư dự án điện rác .

    Trên thực tế, các nhà đầu tư nhà máy điện rác thường ký hợp đồng cung ứng dịch vụ xử lý rác với TP.HCM hoặc các đơn vị thu gom. Giá xử lý trong các hợp đồng này có thể khác với mức phí do UBND ban hành, và thường được thương lượng cụ thể trong từng dự án. Các hợp đồng như vậy chưa được công bố công khai trong các nguồn tìm kiếm hiện có.


    Tóm tắt

    Hạng mục Giá Ghi chú
    Giá điện rác (khung trần 2025) 2.575,18 đồng/kWh Chưa VAT, do Bộ Công Thương ban hành 
    Giá xử lý rác cho nhóm nguồn thải lớn (phí đổ rác) 420,45 đồng/kg Chưa VAT, theo Quyết định 67/2025/QĐ-UBND 

    Lưu ý quan trọng: Các con số trên mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời kỳ và thương lượng cụ thể giữa các bên. Giá điện rác là khung trần, giá thực tế sẽ do EVN và chủ đầu tư thỏa thuận. Giá xử lý rác 420,45 đồng/kg là giá dịch vụ áp dụng cho người dùng (chủ nguồn thải lớn), không phải giá TP.HCM chi trả trực tiếp cho nhà đầu tư nhà máy điện rác.

    Zalo
    Hotline