Hiệp hội Công nghiệp Ván khuôn Nhật Bản​​​​​​​/Công bố mức đơn giá nhân công tiêu chuẩn / Áp dụng cho 6 loại kết cấu thân công trình

Hiệp hội Công nghiệp Ván khuôn Nhật Bản​​​​​​​/Công bố mức đơn giá nhân công tiêu chuẩn / Áp dụng cho 6 loại kết cấu thân công trình

    Hiệp hội Công nghiệp Ván khuôn Nhật Bản/Công bố mức đơn giá nhân công tiêu chuẩn / Áp dụng cho 6 loại kết cấu thân công trình

    Ngày 29 tháng 6 năm 2026

    Annie Nguyễn

    ◇ Loại bỏ sự chênh lệch giữa chi phí nhân công tiêu chuẩn và đơn giá thực tế trên thị trường

    Hiệp hội Công nghiệp Ván khuôn Nhật Bản (Japan Formwork Industry Association, Chủ tịch Kenji Minowa) đã công bố "Mức đơn giá nhân công tiêu chuẩn (giá trị trung bình toàn quốc)" theo từng loại kết cấu thân công trình, được xây dựng dựa trên chi phí nhân công tiêu chuẩn. Do các loại kết cấu thân công trình do Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch Nhật Bản đưa ra không thể đáp ứng đa dạng các loại công trình xây dựng, hiệp hội đã trình bày định mức lao động (work hours) cho thợ ván khuôn và thợ tháo dỡ ván khuôn, cùng với mức quy đổi chi phí nhân công tiêu chuẩn trên mỗi mét vuông cho 6 loại kết cấu thân công trình, bao gồm chung cư 7 tầng sàn bê tông cốt thép truyền thống.

    Trước tình trạng chênh lệch lớn giữa chi phí nhân công tiêu chuẩn và đơn giá thực tế trên thị trường, Hiệp hội Ván khuôn Nhật Bản đã công bố định mức lao động trung bình toàn quốc nhằm khuyến khích các thành viên lập báo giá dựa trên chi phí nhân công tiêu chuẩn.

    Định mức lao động cho thợ ván khuôn và thợ tháo dỡ ván khuôn cùng mức quy đổi chi phí nhân công tiêu chuẩn được tính toán dựa trên khảo sát khoảng 35 công ty thành viên tại 11 tỉnh/thành phố: Hokkaido, Miyagi, Niigata, Ishikawa, Tokyo, Aichi, Osaka, Kagawa, Hiroshima, Fukuoka và Kagoshima. Đơn giá cho thợ ván khuôn áp dụng đơn giá nhân công thiết kế công trình công cộng của từng tỉnh/thành phố. Đơn giá cho thợ tháo dỡ ván khuôn được xác định là 28.815 yên, dựa trên mức lương thực nhận trung bình 24.455 yên của 11 tỉnh/thành phố theo tính toán trung bình toàn quốc, cộng thêm phần chi phí phúc lợi theo luật định do người lao động tự chi trả (theo tiêu chuẩn Tokyo).

    Sáu loại kết cấu thân công trình được công bố bao gồm: (1) Trụ sở cơ quan hành chính RC 4 tầng, (2) Trường trung học cơ sở công lập/Bệnh viện RC, (3) Chung cư 7 tầng sàn bê tông cốt thép truyền thống, (4) Chung cư 15 tầng sàn bê tông cốt thép truyền thống, (5) Nhà xưởng kết cấu thép, (6) Tòa nhà văn phòng kết cấu thép. Trong đó, đối với chung cư 7 tầng sàn bê tông cốt thép truyền thống, định mức lao động cho thợ ván khuôn là 9,2 m², cho thợ tháo dỡ ván khuôn là 29,53 m², và mức quy đổi chi phí nhân công tiêu chuẩn là 4.300 yên.

    Hiệp hội Ván khuôn Nhật Bản nhấn mạnh: "Việc mỗi công ty báo giá và nhận thầu ở mức giá nào hoàn toàn do công ty đó tự quyết định." Đồng thời, hiệp hội giải thích mục đích công bố định mức lao động: "Cần có những con số để làm mức tham khảo về đơn giá cần thiết nhằm chi trả cho lao động kỹ thuật tương đương với đơn giá nhân công thiết kế."

    Ngoài ra, hiệp hội dự kiến 5 hạng mục được yêu cầu trong bảng phân tích chi phí công trình công cộng – "chi phí vật liệu", "chi phí nhân công", "chi phí phúc lợi theo luật định", "chi phí an toàn vệ sinh lao động" và "phí đóng góp theo hợp đồng quỹ hưu trí ngành xây dựng" – sẽ sớm được áp dụng cho các công trình tư nhân. Hiệp hội sẽ nâng cấp "Hệ thống lập báo giá tiêu chuẩn" đã phát triển, tăng cường chức năng từ tháng 8 như tính toán quỹ hưu trí ngành xây dựng và đơn giá tổng hợp cho vật tư + nhân công trọn gói.

    Song song với việc nâng cấp hệ thống, hiệp hội cũng đang phát triển dịch vụ video hướng dẫn lập báo giá tiêu chuẩn có ứng dụng AI.

    ◇ Bảng quy đổi chi phí nhân công tiêu chuẩn và định mức lao động

    Theo công bố của Hiệp hội Công nghiệp Ván khuôn Nhật Bản, bảng dưới đây thể hiện chi tiết mức quy đổi chi phí nhân công tiêu chuẩn (a) tính theo yên/m², cùng định mức lao động cho thợ ván khuôn và thợ tháo dỡ ván khuôn cho từng loại kết cấu công trình.

    Loại kết cấu thân công trình (a) Quy đổi chi phí nhân công tiêu chuẩn (¥/m²) Định mức thợ ván khuôn (m²) Định mức thợ tháo dỡ ván khuôn (m²)
    Trụ sở hành chính RC 4 tầng 5.444 7,3 25,34
    Trường THCS công lập / Bệnh viện RC 5.489 7,11 25,22
    Chung cư RC sàn truyền thống 7 tầng 4.300 9,2 29,53
    Chung cư RC sàn truyền thống 15 tầng 4.095 9,88 31,58
    Nhà xưởng kết cấu thép (S) 4.696 8,5 25,88
    Tòa nhà văn phòng kết cấu thép (S) 7.225 5,29 17,35

    ◇ Tham khảo: Mức thu nhập năm theo cấp độ CCUS (dành cho chung cư truyền thống 7 tầng, khu vực Kanto)

    Loại công trình Quy đổi chi phí nhân công tiêu chuẩn (¥/m²) Định mức thợ ván khuôn (m²) Định mức thợ tháo dỡ (m²)
    Chung cư RC sàn truyền thống 7 tầng (khu vực Kanto) 3.928 9,2 29,53

    Ghi chú: Bảng tham khảo này thể hiện mức đơn giá thực tế tại khu vực Kanto, giúp các doanh nghiệp đối chiếu với mức trung bình toàn quốc.

    Zalo
    Hotline